Mang đến cho bạn hành trang là Kiến thức và Kinh nghiệm

Lựa chọn chủ đề bạn quan tâm

Cùng nhau thảo luận về các vấn đề

Hãy theo dõi chúng tôi nếu bạn thấy bổ ích

  1. Hỏi đáp IT
  2. Hỏi nhanh

CÁC KIỂU DỮ LIỆU TRONG SQL SERVER

Khi thực hành với SQL server thì đa số chúng ta có người thì hiểu lơ mơ, có người thì chỉ chép lại bài thực hành mà không hiểu kiểu biến đó được dùng để làm gì. Cái đó rất là bất cập, để có thể hiểu rõ hơn về các kiểu dữ liệu khi ép kiểu mình xin đưa ra những tổng hợp mà mình tìm hiểu và biết được.

Untitled.png
Untitled1.png


Diễn giải:

Binary: Là kiểu dữ liệu chứa dạng số ở hệ hexa, gồm 3 kiểu dữ liệu Binary, Varbinary, Image.

Text: Là kiểu ký tự, chứa chữ cái, ký hiệu, số, gồm những kiểu dữ liệu sau:
Char: Kiểu ký tự, khi xác định độ dài thì độ dài trong CSDL sẽ xác định theo độ dài đặt trước mà không theo độ dài dữ liệu thực có, không sử dụng với ký tự dạng Unicode, độ dài tối đa là 8000.
Nchar: Tương tự như Char nhưng sử dụng với ký tự Unicode, độ dài tối đa 4000.
Nvarchar: Tương tự như NChar nhưng kích thước trong CSDL sẽ là kích thước thực dữ liệu hiện có, không tính theo kích thước đặt trước, kích thước tối đa là 4000.
Varchar: Tương tự như Nvarchar nhưng không hỗ trợ Unicode.
Text: Kiểu văn bản, chứa cả ký tự xuống dòng, lưu trữ theo dạng văn bản, có kích thước lớn, có thể lên đến vài Gb, cơ chế quản lý kiểu dữ liệu theo dạng con trỏ và cách thức chèn và cập nhật sẽ khác, kiểu dữ liệu này không hỗ trợ cho Unicode.
Ntext: Tương tự như Text nhưng có hỗ trợ Unicode.

Data/Time: Kiểu dữ liệu ngày, thời gian, ngày và thời gian, gồm 2 kiểu:
DateTime: Đầy đủ cả ngày và thời gian.
SmallDataTime: Chỉ ngày hoặc thời gian.

Numeric: Dữ liệu kiểu số, gồm các kiểu dữ liệu sau:
Int, smallint, tinyint, bigint: Số nguyên
Float, real, decimal, numeric: Số thực.

Monetary: Tiền tệ:
Money, Smallmoney.

Bit: Kiểu số 0, 1.

Sql_variant: Là kiểu dữ liệu xác định theo kiểu dữ liệu khác, một cột dữ liệu được định nghĩa dữ liệu kiểu này có thể lưu trữ nhiều dữ liệu có kiểu khác nhau trong cùng một bảng. Ví dụ có thể lưu trữ nhiều kiểu dữ liệu int, binary, char, nhưng không chứa dữ liệu kiểu text, ntext, image, timestamp, sql_variant.

Timestamp: Là kiểu dữ liệu có kích thước 8 byte, lưu trữ dạng số nhị phân do hệ thống tự sinh ra, mỗi giá trị timestamp trong CSDL là duy nhất.

XML: Là kiểu dùng để lưu trữ dữ liệu dưới dạng xml

Câu trả lời

- Bạn đã sẵn sàng thảo luận về chủ đề này. Hãy bấm "Viết bình luận", bạn có thể lựa chọn sử dụng tài khoản Facebook hoặc Google++

- Vì sự phát triển của cộng đồng CNTT/CNPM tại Việt Nam!

Unknown user
No responses yet

nhiều kiểu lạ quá chưa dùng bao giờ :))
0 Lượt thích

SQL Server định nghĩa 26 kiểu dữ liệu, được chia làm 4 nhóm: 
Chuỗi: Các chuỗi dữ liệu ký tự
Số: Các số nguyên, số có dấu phẩy động, tiền tệ và các kiểu dữ liệu số khác
Thời gian: Ngày, giờ hoặc cả ngày và giờ
Kiểu khác: Các giá trị chuỗi và nhị phân lớn, XML, dữ liệu hình học, dữ liệu địa lý, dữ liệu phân cấp
0 Lượt thích

1 lưu ý là trong các phiên bản trước SQL Server 2008, thời gian có kiểu datetime và smalldatetime. Nhưng trong phiên bản SQL Server 2008 thì thời gian có các kiểu date, time(n), datetime2(n), datetimeoffset(n)
0 Lượt thích

Từ khóa tìm kiếm

Câu trả lời mới nhất

Tin tuyển dụng