Mang đến cho bạn hành trang là Kiến thức và Kinh nghiệm

Lựa chọn chủ đề bạn quan tâm

Cùng nhau thảo luận về các vấn đề

Hãy theo dõi chúng tôi nếu bạn thấy bổ ích

  1. Hỏi đáp IT
  2. Hỏi nhanh

Hướng dẫn cài oracle 11 trên Redhat 5 enterprise 32 bit

Chia sẻ với anh em nào mới nghiên cứu. Hy vọng sẽ giúp các bạn phần nào đở vất vả. Cái khó khi cài là tìm các gói update để làm trình biên dịch trong lúc cài orcale. Cần phải update đầy đủ các bạn nhé. Định up luôn các gói rpm nhưng vì nặng quá nên các bạn tự down trên mạng về nhé!

HƯỚNG DẪN CÀI ORACLE 11g TRÊN RHEL5 - 64 bit.

Bước 1: Cấu hình network
:
- Vào System -> Administration -> Server Settings -> Services
- Check vào service “smb” -> click “Start” -> click “Save”.
- Click chuột phải, vào “Open Terminal”
- Đánh lệnh “cd /” để trở ra thư mục gốc.
- Tạo thư mục share cho linux:
mkdir share
mkdir /share/data
mkdir /share/setup
- Sửa thuộc tính thư mục share cho linux:
chmod –R 777 /share
- Tạo user share cho linux:
groupadd smb
useradd -m -g smb admin
- Đặt password cho user admin
passwd admin
> New UNIX password:
> Retype new UNIX password:
- Cấp quyền truy cập thư mục share cho user admin
chown –R :smb /share
chown –R admin /share

Cách 1:
- Vào sửa file smb.conf để share thư mục cho linux: (gõ lệnh “mc” trong terminal)
+ Gõ lệnh mc
+ Vào thư mục /etc/samba
+ Chọn file smb.conf -> Bấm F4
+ Thêm vào đoạn lệnh sau:
{
[data]
        comment = Data on Server
        path = /share/data
        writeable = yes
        browseable = yes
        guest ok = yes
}
{
[setup]
        comment = Data Setup on Server
        path = /share/setup
        writeable = no
        browseable = no
        valid users = admin
}
- Bấm F2 để save lại, bấm ESC để thoát ra.

Cách 2:  Share bằng giao diện
- Vào System -> Administration -> Server Settings -> Samba
- Click “Preferences” -> “Server Settings”
- Tab “Basic” :
+ Workgroup: server.myphuoc.vn
+ Description: Server benh vien My Phuoc
- Tab “Security” :
+ Authentication Mode: Share
+ Authentication Server:
+ Kerberos Realm:
+ Encrypt Passwords: Yes
+ Guest Account: No guest account
- Click “OK”
- Click “Preferences” -> “Samba Users”
- Click “Add User”
+ Unix Username: admin
+ Windows Username: administrator
+ Samba Password: links1920  
+ Confirm Samba Password: links1920
- Click “OK” (màn hình “Create New Samba User”)
- Click “OK” (màn hình “Samba Users”)
- Click “Add Share” (màn hình Samba Server Configuration)
-> Màn hình “Create Samba Share”:
- Tab “Basic” :
+ Directory : /share/data  (Hoặc click nút “Browse” để tìm thư mục data đã tạo)
+ Share name: data
+ Description: Data on Server
+ Check vào Writable.
+ Check vào Visible.
- Tab “Access” :
+ Check vào “Allow access to everyone”.
- Share thêm thư mục setup để copy các chương trình cho máy client:
- Tab “Basic” :
+ Directory : /share/setup  (Hoặc click nút “Browse” để tìm thư mục data đã tạo)
+ Share name: Setup
+ Description: Data Setup on Server
+ Bỏ check vào Writable.
+ Check vào Visible.
- Tab “Access” :
+ Check vào “Only allow access to specific user”. -> check vào “admin”.
- Vào System -> Log Out root, sau đó log vào lại để Linux cập nhật các cấu hình đã sửa.
--------------------------------------------------------------------------------------------------
Bước 2: Cài Oracle 11g trên EL5 (64bit):
--------------------------------------------------------------------------------------------------
- Chuẩn bị các mục sau:
+ Copy thư mục oracle sang /share/data trên máy server. (trong thư mục oracle có file linux.x64_11gR1_database_1013.zip)
+ Giải nén file linux.x64_11gR1_database_1013.zip. (Chọn Extract Here: giải nén ra thư mục database)
+ Copy thư mục rpm_ora11g vào /share/data
+ Copy file hướng dẫn vào /share/data để hỗ trợ cài đặt.
* Tạo Groups và User Account
- Cài Oracle cần như sau:
1. Tạo 2 Groups: đặc tên là oinstall và dba
2. Tạo 1 User account tên là: oracle
Login vào quyền root
groupadd oinstall
groupadd dba
useradd -m -g oinstall -G dba oracle
- Đặt password cho user oracle
passwd oracle
> Changing password for user oracle.
> New UNIX password: links1920
> Retype new UNIX password: links1920
> passwd: all authentication tokens updated successfully.
Chú ý: UNIX password đòi phải có số, chữ, dấu đặc biệt!
Một UNIX pasword thí dụ như là: P@ssw0rd
Kiểm tra lại, run:
id oracle

Tạo thư mục cài, sửa thuộc tính và cấp quyền thư mục cho user oracle.
1. Tạo 1 thư mục /uOracle/app
2. Trao quyền owner cho user oracle
3. Trao quyền read, write mọi thứ trong /uOracle/app cho tất cả!
Run commands:
mkdir -p /uOracle/app
chown -R oracle:oinstall /uOracle/app
chmod -R 777 /uOracle/app
Set Enviroment for user oracle
- Log Out root, Log in vào lại để Linux cập nhật các thông số.
Vào mc, mở file /home/oracle/.bash_profile thêm vào:
#environment for oracle
ORACLE_BASE=/uOracle/app/oracle
ORACLE_HOME=$ORACLE_BASE/product/11.1.0/db_1
ORACLE_SID=MEDISOFT
PATH=$PATH:$ORACLE_HOME/bin
LD_LIBRARY_PATH=$ORACLE_HOME/lib:/lib:/usr/lib
CLASSPATH=$ORACLE_HOME/JRE:$ORACLE_HOME/jlib:$ORACLE_HOME/rdbms/jlib
export ORACLE_BASE ORACLE_HOME ORACLE_SID PATH LD_LIBRARY_PATH CLASSPATH
(Chú ý: Khi cài oracle là log vào bằng user oracle.)

Câu trả lời

- Bạn đã sẵn sàng thảo luận về chủ đề này. Hãy bấm "Viết bình luận", bạn có thể lựa chọn sử dụng tài khoản Facebook hoặc Google++

- Vì sự phát triển của cộng đồng CNTT/CNPM tại Việt Nam!

Unknown user
No responses yet

Kiểm tra, upgrade RPMs:
Bước này hơi rắc rối tí. Oracle1 đòi hỏi các RPM phải có tối thiểu các Version sau:
binutils-2.17.50.0.6
compat-libstdc++-33-3.2.3
compat-libstdc++-33-3.2.3 (32 bit)
elfutils-libelf-0.125
elfutils-libelf-devel-0.125
gcc-4.1.1
gcc-c++-4.1.1
glibc-2.5-12
glibc-2.5-12 (32 bit)
glibc-common-2.5
glibc-devel-2.5
glibc-devel-2.5-12 (32 bit)
libaio-0.3.106
libaio-0.3.106 (32 bit)
libaio-devel-0.3.106
libgcc-4.1.1
libgcc-4.1.1 (32 bit)
libstdc++-4.1.1
libstdc++-4.1.1 (32 bit)
libstdc++-devel 4.1.1
make-3.81
sysstat-7.0.0

Run command sau để xem mình đang có RPM Version nào?
# rpm -q make binutils gcc libaio libaio-devel libstdc++ elfutils-libelf-devel sysstat compat-libstdc++ libgcc libstdc++-devel unixODBC-2.2.11 unixODBC-devel
(..gỏ trong 1 line)

Kết quả:
binutils-2.17.50.0.6-2.el5 (x86_64)
compat-libstdc++-33-3.2.3-61 (i386)
compat-libstdc++-33-3.2.3-61 (x86_64)
elfutils-libelf-0.125-3.el5 (x86_64)
elfutils-libelf-devel-0.125-3.el5 (x86_64)
gcc-4.1.1-52.el5 (x86_64)
gcc-c++-4.1.1-52.el5 (x86_64)
glibc-2.5-12 (i686)
glibc-2.5-12 (x86_64)
glibc-common-2.5-12 (x86_64)
glibc-devel-2.5-12 (x86_64)
glibc-devel-2.5-12 (i386)
libaio-0.3.106-3.2 (x86_64)
libaio-0.3.106-3.2 (i386)
libaio-devel-0.3.106-3.2 (x86_64)
libgcc-4.1.1-52.el5 (x86_64)
libgcc-4.1.1-52.el5 (i386)
libstdc++-4.1.1-52.el5 (x86_64)
libstdc++-4.1.1-52.el5 (i386)
libstdc++-devel-4.1.1-52.el5 (x86_64)
make-3.81-1.1 (x86_64)
sysstat-7.0.0-3.el5 (x86_64)

So sánh các RPMs.
Nếu thiếu cái nào thì phải cài mới vào. Version củ thì phải upgrade lên!
Các RPM có thể tìm thấy trong CD cài Linux, hay search trên google

Tôi copy các RPMs vào cái thư mục shares của VMWare, chạy các command sau:
# rpm -ivh libaio-devel-0.3.106-3.2.i386.rpm
# rpm -ivh unixODBC-2.2.11-7.1.i386.rpm
# rpm -ivh unixODBC-devel-2.2.11-7.1.i386.rpm
# rpm -ivh compat-libstdc++-33-3.2.3-61.i386.rpm
note:
to install/cài mới: rpm -ivh package-file-name.rpm
to update/nâng cấp: rpm -Uvh package-file-name
xem info package có trong máy: rpm -qi package-name
xem info package file: rpm -qpi package-file-name
Config Linux Kernel Parameters
Vào mc, thêm các lines sau vào file /etc/sysctl.conf
#This lines is for Oracle Installation
kernel.shmall = 2097152
kernel.shmmax = 536870912
kernel.shmmni = 4096
kernel.sem = 250 32000 100 128
fs.file-max = 6553600
net.ipv4.ip_local_port_range = 1024 65000
net.core.rmem_default = 4194304
net.core.wmem_default = 262144
net.core.rmem_max = 4194304
net.core.wmem_max = 262144
Check lại, run:
# sysctl -p
Setting Shell Limits for user oracle
todo:
1. Thêm vào file /etc/security/limits.conf các dòng sau:
(trên cái line # End of file)
oracle soft nofile 63566
oracle hard nofile 63536
oracle soft nproc 16384
oracle hard nproc 16384
(note: soft limit = hard limit setting)
-------------
Reboot lại server.
-------------
Cài Oracle11
Login vào Linux với user oracle.
Kiểm tra(echo) lại xem coi các Environment Vars có set, export ko?
Run:
$ cd/
$ cd /share/data/oracle/database
$ ./runInstaller
- Màn hình “Select Installation Method”: chọn “Advanced Installation” -> “Next”.
- Màn hình “Specify Inventory directory and credentials” để default:
+ Enter the full path ò the inventory directory: /uOracle/app/oraInventory
+ Specify Operating System group name: oinstall
- Click “Next”.
- Màn hình “Select Installation Type” check “Enterprise Edition (3.57GB)” -> “Next”.
- Màn hình “Install Location” để default:
+ Oracle Base: /uOracle/app/oracle
+ Name: OraDb11g_home1
+ Path: /uOracle/app/oracle/product/11.1.0/db_1
- Click “Next”.
- Màn hình “Product – Specific Prerequisite Checks” click “Next”.
- Màn hình “Select Configuration Option” để default “Create a Database” -> “Next”.
 
- Màn hình “Select Database Configuration” để default “General Purpose / Transaction Processing” -> “Next”.
- Màn hình “Specify Database Configuration Options” đặt lại:
+ Global Database Name: medisoft.links
+ SID: medisoft
- Click “Next”.
- Màn hình “Specify Database Config Details”:
+ Tab “Memory” :
> Check “Enable Automatic Memory Management”
> Chọn size trong ô “Allocate Memory” khoảng 80%.
+ Tab “Character Sets” :
> Check “Use Unicode (AL32UTF8)”
+ Tab “Security” :
> Để default
+ Tab “Sample Schemas” :
> Để default.
- Click “Next”.
- Màn hình “Select Database Management Option” : để default. -> “Next”.
- Màn hình “Specify Database Storage Option” : để default. -> “Next”. (check “File System”).
+ Specify Database file location : /uOracle/app/oracle/oradata
- Màn hình “Specify Backup and Recovery Options”:
+ Check: Enable Automated Backups
+ Check “File System”
+ Recovery Area Location: /uOracle/app/oracle/flash_recovery_area/
+ Username: oracle
+ Password: links1920
- Click “Next”.
- Màn hình “Specify Database Schema Passwords”: đặt pass
+ SYS: links1920
+ SYSTEM: links1920
+ SYSMAN: links1920
+ DBSNMP: links1920
- Click “Next”.
- Màn hình “Privileged Operating System Groups”. để default
+ Database Administrator (OSDBA) Group: dba
+ Database Operator (OSOPER) Group: oinstall
+ ASM administrator (OSASM) Group: oinstall
- Click “Next”.
- Màn hình “Oracle Configuration Manager Registration” để default -> click “Next”.
- Màn hình “Summary” -> click “Install”
- Chờ Oracle install.
- Màn hình “Database Configuration Assistant” -> click “OK”
- Màn hình “Execute Configuration scripts” :
Bước này phải chạy 2 cái scrips bằng user root.
-Chuột phải mở new Terminal
-Gỏ:
$ su - root
# /uOracle/app/oraInventory/orainstRoot.sh
# /uOracle/app/oracle/product/11.1.0/db_1/root.sh
Khi bị hỏi: Enter the full pathname of the local direcory, thì nhấn Enter...
# exit <- quay về oracle
#exit <- close terminal
-tiếp tục với Oracle Install dialog box: click OK
-> click “OK”
- Màn hình “End of Installation” -> click “Exit”.
------------------------
Tạo thư mục chứa file data:
cd /
mkdir -p /uOracle/data_medisoft
su root
chmod -R 777 /uOracle/data_medisoft
chown -R oracle /uOracle/data_medisoft
exit
Vào sqlplus:
sqlplus system/links1920@medisoft
@<đường dẫn file tạo tablespace>
exit
Chạy file tao.sql để tạo database (sửa đường dẫn lại)
- Tạo các user:
sqlplus system/links1920@medisoft
@<đường dẫn file tạo user>
exit
import vào:
lần lượt nhập các lệnh:
imp medibv/medibv@medisoft full=y file=/share/data/Data_BVMP\medibv.DMP
imp medibv1208/medibv1208@medisoft full=y file=/share/data/Data_BVMP\medibv1208.DMP
imp medibvd1208/medibvd1208@medisoft full=y file=/share/data/Data_BVMP\medibvd1208.DMP

-------------------- Tạo file tự startup ----------------------

Tự động Start và Shutdown
Login vào hệ thống bằng user root:

1. chỉnh sửa file /etc/oratab, thay đổi ký tự cuối cùng thành Y (mặc định là N).
medisoft:/uOracle/app/oracle/product/11.1.0/db_1:Y

2. chỉnh sửa file /uOracle/app/oracle/product/11.1.0/db_1/bin/dbstart và thay đổi giá trị cho ORACLE_HOME_LISTNER (duoi dong First Argument is use to bring up oracle net Listener):
ORACLE_HOME_LISTNER=$ORACLE_HOME

3. chỉnh sửa file /uOracle/app/oracle/product/11.1.0/db_1/bin/dbshut và thay đổi giá trị cho ORACLE_HOME_LISTNER (Duoi dong The this to Bring down oracle Net Listener):
ORACLE_HOME_LISTNER=$ORACLE_HOME

4. Copy file có tên là oracle trong thư mục hướng dẫn vào trong thư mục /etc/init.d/ với nội dung như sau:
Sau đó:  (chạy lệnh bằng terminal trong user root)
chmod 750 /etc/init.d/oracle
chkconfig --add oracle --level 0356
----  Kết thúc cài đặt -----
0 Lượt thích

Quá hay, điểm 10 cho chất lượng. Nếu đc anh làm 1 cái Upgrade DB từ 9i lên 11g đi anh. Nhiều cty còn dùng db 9i trên EBS 11i đang mún upgrade. Em có gần hơn 10 chục note hướng dẫn upgrade DB trên metalink mà nó loạn quá.
0 Lượt thích

Cám ơn, sự đóng góp của anh ạ
0 Lượt thích

" 4. Copy file có tên là oracle trong thư mục hướng dẫn vào trong thư mục /etc/init.d/ với nội dung như sau:"

Thư mục hướng dẫn là thư mục gì, nội dung file oracle là như nào bác?
0 Lượt thích

Kinh nhất lúc cài các gói rpm là nó cứ phụ thuộc lẫn nhau, cài gói này nó lại phụ thuộc đòi cài gói khác nữa, tìm mãi ko phết.
Em toàn cài Redhat theo option full ( cài hết các gói rpm !!!) . 
Thường công việc DBA là chỉ cài Database hay có phải set up cả môi trường OS cho phù hợp vs db đó ko nhỉ ? Các bác chia sẻ cho e kinh nghiệm với ?
0 Lượt thích

Bác cài qua yum thì chả bao giò phải lo chuyện dependiencies. Phần cài rpm này mình chỉ mất khoảng 2 phút, thật (vì dùng script). Và mình cài RedHat toàn chơi minimum thôi hehe
0 Lượt thích

h mới để ý đến cái yum này, update thuận tiện thật. Cảm ơn bác
0 Lượt thích

Xin lỗi anh em nhe. Vì quên post cái file oracle lên luôn. Anh em nào quan tâm thì để lại liên lạc ở dươínhé. Cùng chia sẻ để tiến bộ!
0 Lượt thích

Từ khóa tìm kiếm

Câu trả lời mới nhất

Tin tuyển dụng